Liên kết





Liên kết web



Thăm dò ý kiến
Để tiến tới 1 nền hành chính phục vụ nhân dân thì làm công việc nào trước?
Lượt truy cập
Tổng số lượt truy cập
Lượt trong năm
Lượt trong tháng
Lượt trong ngày

Chi tiết tin tức
báo cáo công tác cải cách hành chính
Người đăng: Quản trị Hệ thống .Ngày đăng: 13/04/2012 .Lượt xem: 5353 lượt.
/span> + Về thực hiện phân cấp quản lý .

Để kịp thời tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của Sở báo cáo cho UBND tỉnh, Sở Nội vụ theo nội dung Công văn số 961/UBND-NC ngày 28/03/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu:

1. Các Chi cục, phòng (và tương đương) có trách nhiệm xây dựng và thực hiện báo cáo cải cách hành chính theo quý, 6 tháng và năm cho Sở (qua Văn phòng Sở).

- Trên cơ sở đề cương báo cáo cải cách hành chính năm (hướng dẫn kèm theo) và thực tế tình hình triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính, các Chi cục, phòng (và tương đương) xây dựng báo cáo cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng và năm.

- Nội dung báo cáo cải cách hành chính năm của các Chi cục, phòng (và tương đương) phải bám sát tình hình triển khai kế hoạch cải cách hành chính năm của cấp trên và đơn vị, nội dung báo cáo phải đầy đủ theo hướng dẫn.

- Thời gian gửi báo cáo được thực hiện: báo cáo quý gửi trước ngày 08 của tháng cuối quý; báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 08 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 11 hàng năm.

( Báo cáo gửi bằng văn bản và Email theo địa chỉ snnptntqna@gmail.com hoặc nguyenphuongpt18@gmail.com.

            2. Ngoài việc báo cáo kết quả thực hiện cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị theo quy định, các phòng sau đây có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện trên các lĩnh vực:

            2.1 Phòng Tổ chức - Cán bộ:

- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:

+ Rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế

- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:

   + Về xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức.

    + Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

    + Về công tác đào tạo, bồi dưỡng.

 

2.2 Phòng Kế hoạch - Tài chính:

- Cải cách tài chính công:

+ Kết quả thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý đối với cơ quan nhà nước.

+ Kết quả thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Văn phòng Sở có trách nhiệm tổng hợp các báo cáo cải cách hành chính kết hợp với việc theo dõi tình hình triển khai thực tế cải cách hành chính tại các đơn vị, phòng thuộc Sở có liên quan để xây dựng báo cáo cải cách hành chính quý, 06 tháng và năm của Sở báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

            Công văn này thay thế Công văn số 163/SNN&PTNT-VP ngày 02/3/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Nam về việc báo cáo công tác cải cách hành chính./.

                                                                                                     

 

ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN

BÁO CÁO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THÁNG, QUÝ, 6 THÁNG, NĂM

(Ban hành kèm theo công văn số : 422 /SNN&PTNT-VP

ngày 11  tháng 4  năm 2012  của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )

I.   Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính

1. Về xây dựng ban hành kế hoạch cải cách hành chính

- Nêu rõ việc xây dựng và ban hành kế hoạch cải cách hành chính năm của đơn vị.

- Kết quả triển khai thực hiện kế hoạch, trong đó nêu rõ mức độ đạt được trong thực hiện các nội dung của kế hoạch.

2. Về tổ chức chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính

- Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành về cải cách hành chính.

- Công tác thi đua, khen thưởng gắn với thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại đơn vị.

- Những sáng kiến trong triển khai công tác cải cách hành chính.

3. Công tác kiểm tra cải cách hành chính

- Xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính tại các đơn vị trực thuộc;

- Số lượng các đơn vị được kiểm tra về cải cách hành chính; việc xử lý các vấn đề đặt ra sau khi tiến hành kiểm tra (số vấn đề đặt ra sau kiểm tra, đã xử lý/đã thực hiện).

4. Công tác tuyên truyền cải cách hành chính

Những hình thức tuyên truyền, phổ biến về nội dung cải cách hành chính của đơn vị (trên đài, báo chí, trên website, hình thức khác).

II. Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính

Đánh giá tình hình và kết quả đạt được trên các lĩnh vực theo Kế hoạch cải cách hành chính và các văn bản có liên quan, trong đó tập trung nêu rõ những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế về các nội dung sau:

1. Cải cách thể chế

        a) Hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách về các lĩnh vực quản lý nhà nước

Số văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành mới (hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành). Trong đó, làm rõ việc tuân thủ quy trình, thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chất lượng văn bản được ban hành, tham mưu ban hành.

b) Rà soát văn bản quy phạm pháp luật

Tình hình rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực quản lý của đơn vị; kết quả xử lý các vấn đề phát hiện trong quá trình rà soát.

2. Cải cách thủ tục hành chính

a) Thực hiện cải cách thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định của Chính phủ, Bộ, ngành, UBND tỉnh.

b) Kiểm soát thủ tục hành chính

- Rà soát, đánh giá và thực hiện các quy định về đơn giản hóa thủ tục hành chính.

- Số lượng thủ tục hành chính đã tự sửa đổi, bãi bỏ; số lượng thủ tục hành chính mới ban hành.

- Kết quả thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị (tổng số, đã xử lý/đã thực hiện).

c) Về công khai thủ tục hành chính

Nêu cụ thể tình hình công khai thủ tục hành chính theo quy định tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (số cơ quan, đơn vị trực thuộc công khai đầy đủ, đúng quy định bộ TTHC tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả); trên Cổng/Trang thông tin điện tử và các hình thức công khai khác.

3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

a) Rà soát về vị trí, chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế

- Về kiện toàn, sắp xếp, ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo quy định.

- Việc xây dựng quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị.

b) Về thực hiện phân cấp quản lý

Tình hình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ đã phân cấp.

c) Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ

- Nêu các lĩnh vực, công việc thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại đơn vị.

- Việc bố trí, phân công công tác cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của đơn vị.

- Ban hành Quy chế quy định quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trách nhiệm của bộ phận liên quan trong việc thực hiện cơ chế một cửa; trách nhiệm của cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại đơn vị (đạt yêu cầu/chưa đạt yêu cầu).

- Chất lượng giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại đơn vị (số lượng hồ sơ đã giải quyết; sớm hẹn, đúng hẹn, trễ hẹn). Mức độ hài lòng của tổ chức và công dân trong việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại đơn vị.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

a) Về xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức

Việc xây dựng cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm, mức độ thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm; mức độ thực hiện cơ cấu công chức trên thực tế của đơn vị.

b) Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức

- Nêu rõ trình hình thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức (tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, khen thưởng và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức viên chức tại đơn vị).

- Xây dựng và thực hiện các chính sách, giải pháp đổi mới trong công tác quản lý, đánh giá, khen thưởng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

c) Về công tác đào tạo, bồi dưỡng

- Tổng số CBCCVC được cử đi đào tạo, bồi dưỡng (trong đó, số lượng công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng).

- Kết quả mở các lớp bồi dưỡng được giao trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của đơn vị.

5. Về cải cách tài chính công

a) Kết quả thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý đối với cơ quan nhà nước.

- Việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý tài sản công (nêu rõ số cơ quan, đơn vị trực thuộc ban hành Quy chế).

- Số cơ quan, đơn vị trực thuộc ban hành tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao làm căn cứ chi trả thu nhập tăng thêm.

- Mức tăng thu nhập cho cán bộ, công chức (nếu có).

b) Kết quả thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

- Nêu rõ số lượng đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động; đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động; đơn vị nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.

- Số đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc ban hành tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao làm căn cứ chi trả thu nhập tăng thêm.

Việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý tài sản công (nêu rõ số cơ quan, đơn vị trực thuộc ban hành Quy chế).

6. Về hiện đại hoá nền hành chính:

a) Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước

- Kết quả triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị. Đề nghị nêu rõ tình hình sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN) trong trao đổi công việc; sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành; tỷ lệ cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc; xây dựng và vận hành Trang/Cổng thông tin điện tử.

- Về cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến đối với tổ chức, công dân (thống kê số lượng TTHC được cung cấp trực tuyến ở mức độ 1 và 2, mức độ 3, mức độ 4).

b) Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001-2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (đã được cấp chứng nhận hay chưa?).

c) Khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, công dân đối với dịch vụ hành chính công (nếu có)

- Hình thức khảo sát (thông qua phiếu khảo sát, qua Website, hình thức khác);

- Kết quả khảo sát.

III. Đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ UBND tỉnh giao cho các đơn vị trong Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2011-20155

IV. Đánh giá chung

1. Ưu điểm.

2. Tồn tại, hạn chế trong thực hiện cải cách hành chính.

V. Phương hướng, nhiệm vụ cải cách hành chính trong năm tới

VI. Những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính

                                                                                                                   Nguồn: "Công văn số 422/SNN&PTNT-VP"

[Trở về]
Các tin mới hơn:
Thông tin về Quyết định 1153/QĐ-UBND tỉnh
các mẫu biểu kèm theo Công văn 3973/VPCP-KSTT
Phiếu điều tra mức độ sẵn sàng ứng dụng CNTT-TT năm 2012
Dự thảo Quy địnhvề sử dụng văn bản điện tử
Thông báo ngày nghỉ lễ Quốc khánh 02/9
Quy chế thi đua, khen thưởng của Sở Nông nghiệp & PTNT Quảng Nam
Quy chế thi đua, khen thưởng của Sở Nông nghiệp & PTNT Quảng Nam
Thông báo tuyển dụng công chức năm 2012
Tham dự thi Hội thi sáng tạo kỹ thuật Quảng Nam lần thứ V (2012-2013)
Kết luận của Giám đốc Sở Nội vụ tại cuộc họp về thi tuyển công chức năm 2012
    
1   2   3   4   5  
    
Các tin cũ hơn:
Nghị định số 26/NĐ-CP của Chính phủ
Đường dây nóng phục vụ khai báo, đăng ký kiểm dịch giống th.sản
Bộ tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch và theo dõi, đánh giá kế hoạch phát triển KT-XH
Thông tư 01/2011/TT-BNV
các Quy chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 02/2012/TT-BNNPTNT
Thông tin về các báo cáo chính sách an toàn thuộc dự án WB5
BC tình hình thực hiện biên chế 2012 và kế hoạch 2013
Thông tin về chính sách an toàn môi trường
NGHỊ ĐỊNH Số: 42/2010/NĐ-CP Quy định về thi đua khen thưởng

Bản quyền thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Quảng Nam.

Trụ sở: 119 - Hùng Vương - Thành Phố Tam Kỳ - Quảng Nam

Điện thoại : 02353.852479 - Fax : 02353.852629 - Email : snnptntqna@gmail.com.

Đơn vị thiết kế: Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Quảng Nam (QTI)